Diện tích nuôi trồng thuỷ sản

Tên chỉ tiêu : Diện tích nuôi trồng thuỷ sản

1. Mục đích, ý nghĩa
dien tich nuoi tom

Chỉ tiêu phản ánh qui mô nuôi trồng thuỷ sản trong kỳ phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ thuỷ sản của các cấp các ngành; là thông tin phục vụ việc tính sản lượng, năng suất nuôi trồng thuỷ sản, tính giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích nuôi trồng thuỷ sản và các chỉ tiêu liên quan khác.

2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản là diện tích mặt nước tự nhiên hoặc nhân tạo được sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản trong thời kỳ, bao gồm:
   diện tích ao, hồ, đầm, ruộng lúa, ruộng muối, sông cụt, vũng, vịnh, đầm, phá, ao đào trên cát, bãi triều ven biển... kể cả hồ, đập thuỷ lợi được khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản để thu hoạch, diện tích được quây lại ở sông, hồ lớn, ven biển để nuôi trồng thuỷ sản, diện tích của các công trình phụ trợ như bờ bao, kênh dẫn nước vào, ra; các ao lắng, lọc... Những nơi diện tích mặt nước không ổn định (tăng, giảm theo thời vụ hoặc thuỷ triều...) chỉ tính ở mức trung bình và tương đối ổn định phần diện tích có nuôi trồng thuỷ sản trong kỳ báo cáo. Đối với ruộng trũng nuôi tôm, cá… chỉ tính phần diện tích mặt nước có độ sâu từ 30 cm trở lên và có nuôi trồng thuỷ sản từ 3 tháng trở lên. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản được thống kê một lần diện tích trong năm theo đối tượng nuôi chính, không kể trong năm nuôi một hay nhiều vụ. Nếu trên cùng một diện tích có nuôi từ 2 loại thuỷ sản trở lên thì đối tượng nuôi chính được qui ước là loại thuỷ sản thu được giá trị lớn nhất hoặc cho sản lượng lớn nhất. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và tiêu thức phân loại diện tích nuôi trồng thuỷ sản bao gồm nhiều loại,:
   
(1) Theo loại nước nuôi, diện tích nuôi thủy sản bao gồm:
   
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt:
   là phần diện tích nuôi trồng thuỷ sản thuộc đất liền, không có nước biển xâm nhập như các hồ chứa, sông, hồ tự nhiên, kênh, mương… trong đó độ mặn thông thường không quá 0,5o/oo. 
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, là phần diện tích nuôi trồng thuỷ sản thuộc các nơi giao hoà giữa dòng nước ngọt và mặn như cửa sông, cửa biển, đầm phá, vịnh hẹp, trong đó độ mặn nói chung có thể giao hoà giữa 0,5o/oo và độ mặn lớn nhất của nước biển. 
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, là phần diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở ngoài biển, các vùng nước ven bờ có độ mặn thường lớn hơn 20o/oo. 
(2) Theo phương thức nuôi, diện tích nuôi trồng thủy sản bao gồm:
   
- Nuôi thâm canh, là hình thức nuôi trồng thuỷ sản tuân thủ theo qui tắc kỹ thuật chặt chẽ (từ khâu chuẩn bị ao nuôi, chọn giống, chăm sóc, bảo vệ đến khi thu hoạch). Các thông số kỹ thuật của ao nuôi phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, chọn con giống thuần, đủ kích cỡ, thả giống với mật độ cao, áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp kỹ thuật chăm sóc và bảo vệ như cho ăn thức ăn công nghiệp và quản lý ao nuôi thường xuyên, phòng trừ dịch bệnh... ;cơ sở hạ tầng hoàn thiện gồm hệ thống ao đầm, thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước, máy sục khí. 
- Nuôi bán thâm canh, là hình thức nuôi trồng thuỷ sản ở mức độ đầu tư sản xuất và áp dụng kỹ thuật kết hợp giữa nuôi thâm canh và quảng canh:
   cho ăn thức ăn tự nhiên hoặc công nghiệp. Hệ thống ao đầm nuôi được đầu tư một phần để có thể chủ động cung cấp nguồn nước, xử lý môi trường như bơm nước, sục khí và phòng trừ dịch bệnh. 
- Nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến, là hình thức nuôi trồng thuỷ sản ở trình độ kỹ thuật đơn giản, ít tác động đến quá trình phát triển, sinh trưởng của đối tượng nuôi, thả giống ở mật độ thấp hoặc không thả giống, lấy nguồn giống sẵn có trong tự nhiên và khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ. Thức ăn của đối tượng nuôi lấy từ nguồn lợi tự nhiên là chủ yếu. Hình thức này còn gọi là nuôi truyền thống, có ưu điểm là phù hợp với quy luật tự nhiên, ít gây tổn hại đến môi trường nhưng năng suất nuôi đạt thấp. (3) Theo hình thái mặt nước, diện tích nuôi thủy sản bao gồm:
   nuôi ao hồ nhỏ; nuôi ruộng trũng; nuôi trong hồ, đập thủy lợi; nuôi trên đầm, vịnh phá ven biển; nuôi đăng quầng; nuôi vèo (nuôi bằng mùng, lưới trên sông). (4) Theo hình thức kết hợp, diện tích nuôi thủy sản bao gồm:
   
- Nuôi chuyên canh, là diện tích chỉ nuôi một loại thủy sản. 
- Nuôi kết hợp, là diện tích nuôi một loại thủy sản kết hợp với một hay nhiều loại thủy sản khác hoặc nuôi thủy sản kết hợp với sản xuất của các ngành khác như cá –lúa, tôm
-lúa, nuôi cá/tôm/thủy sản khác trong rừng ngập mặn ..., trong đó:
   
   + Một vụ nuôi thủy sản 1 vụ lúa, là diện tích nuôi thủy sản kết hợp với trồng lúa theo kiểu 1 vụ cá/tôm/thủy sản khác, 1 vụ lúa (không tính diện tích nuôi thủy sản xen với trồng lúa). 
   + Nuôi thủy sản xen rừng ngập mặn, là diện tích nuôi thủy sản kết hợp với trồng rừng hoặc trong các rừng ngập mặn để đảm bảo môi trường sinh thái.

3. Phân tổ chủ yếu


- Loại thuỷ sản; 
- Phương thức nuôi; 
- Loại nước; 
- Tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. - Điều tra thuỷ sản thời điểm 01/5 và 01/11 hàng năm của Tổng cục Thống kê.

5. Kỳ công bố

Năm

6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

Tổng cục Thống kê

Bạn đọc quan tâm

Tiêu chuẩn VietGAP

25.2 k lượt xem

Đất nông nghiệp

5.6 k lượt xem
Xem nhiều nhất

Cách nuôi chim chào mào

147.1 k lượt xem