Kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt trong nông nghiệp

Kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm

Những năm gần đây, nghề nuôi cá tra đã trở thành một trong những đối tượng xuất khẩu chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam, góp phần lớn trong việc cải thiện đời sống cho bà con.. Sau đây là quy trình kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao mời bà con tham khảo.

>> Kỹ thuật nuôi cá mú lồng bè

>> Kỹ thuật nuôi cá thát lát cườm lồng bè trên sông

ky thuat nuoi ca tra thuong pham2

Chọn giống

Cá thả nuôi cần được chọn lựa cẩn thận bảo đảm chất lượng để cá tăng trưởng tốt trong quá trình nuôi. Nên chọn con giống khoẻ mạnh, bơi lội hoạt bát, phản ứng nhanh với tiếng động, không bị trầy xước, mất nhớt, các vây, kỳ đầy đủ và không bị tổn thương, không dị hình, dị tật, không mầm bệnh, đồng đều về kích cỡ. Cá giống thả phải bảo đảm kích cỡ từ 10 - 12 cm để khi nuôi đỡ bị hao hụt.

Chuẩn bị ao nuôi

Ao nuôi cá tra có diện tích từ 500 m2 trở lên, có độ sâu nước 1,5 - 2m, bờ ao chắc chắn và cao hơn mực nước cao nhất trong năm. Cần thiết kế cống để chủ động cấp thoát nước dễ dàng cho ao. Trước khi thả cá phải thực hiện các bước chuẩn bị sau:

Tháo cạn hoặc tát cạn ao, bắt hết cá trong ao. Dọn sạch rong, cỏ dưới đáy ao và bờ ao. Vét bớt bùn lỏng đáy ao, chỉ để lại lớp bùn đáy dày 0,2 - 0,3 m. Lấp hết hang hốc, lỗ mọi và tu sửa lại bờ, mái bờ ao. Dùng vôi bột rải khắp đáy ao và bờ ao, 7 - 10 kg/100 m2. Phơi đáy ao 2 - 3 ngày. Sau cùng cho nước từ từ vào ao qua cống có chắn lưới lọc để ngăn cá dữ và dịch hại lọt vào ao.

ky thuat nuoi ca tra

Kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm

Thời điểm thả cá giống tốt nhất vào buổi sáng hoặc chiều mát. Tránh thả cá vào lúc trời đang mưa to hay nắng gắt có thể làm cá bị sốc nhiệt.

Trước khi thả cá nên tắm cho cá bằng nước muối 2% (20 gram muối + 1 lít nước) trong thời gian 5 - 10 phút để loại trừ ký sinh trùng và chống nhiễm trùng các vết xây xát.

Đối với cá giống được đóng trong túi nilon thì trước khi thả nên ngâm túi đựng cá vào trong nước ao khoảng 10 - 15 phút, để nhiệt độ trong túi nilon cân bằng với nhiệt độ môi trường nước ao nuôi, tạo điều kiện cho cá làm quen với môi trường sống mới. Khi thả một tay mở miệng túi cho nước chảy từ từ vào để cá bơi tự nhiên ra, đồng thời tay còn lại vỗ trên mặt nước tạo Oxy cho cá, khi cá ra khỏi túi 1/2 - 2/3 số con mới dốc túi cho cá ra hết.

Đối với cá giống được vận chuyển hở bằng ô tô quây bạt, trước khi thả giống cần cân bằng môi trường giữa nước ao với môi trường nước trên xe bằng cách vừa xả bớt nước trên thùng ra, đồng thời cấp thêm nước ở ao nuôi vào để cá không bị sốc môi trường, sau đó mới tiến hành thả cá từ từ.

Nếu có điều kiện, có thể quây lưới mắt nhỏ tại góc ao, sau đó thả cá giống vào đó và lắp máy bơm tạo dòng chảy nhẹ để tăng oxy cho cá. Đợi khi cá ổn định mới tiến hành thả cá ra ao, thì tỷ lệ sống sẽ cao hơn.

Có thể sử dụng Chlorine với nồng độ 5 pmm, Iodine nồng độ 10 ppm tạt đều khắp ao để loại trừ ký sinh trùng và chống nhiễm trùng các vết xây xát.

ca tra

Trong ngày đầu tiên sau khi thả giống không nên cho ăn. Trong 3 ngày tiếp theo nên cho cá ăn 01 cữ/ ngày lúc 08:00 với khẩu phần khoảng 0.5 – 0.8% trọng lượng đàn cá.

Khi cho ăn nên rải thức ăn từ từ và đều ao để toàn bộ cá trong ao có thể ăn được, hạn chế sự phân cỡ cá trong ao, giảm thời gian thức ăn tiếp xúc với nước sẽ làm mất dinh dưỡng của thức ăn và gây ô nhiễm môi trường nước.

Khẩu phần cho ăn và lượng thức ăn căn cứ vào điều kiện thời tiết, sức khỏe cá mà cần điều chỉnh cho phù hợp.

Trường hợp vào mùa lạnh, cá ăn ít thì chỉ nên cho ăn 01 cữ/ ngày vào lúc nhiệt độ nước ao cao (khoảng 15:00 – 16:00 giờ) và cho cá ăn tối đa. Tùy theo độ đồng đều của cá trong ao mà quyết định kích cỡ viên thức ăn.

Về môi trường ao nuôi, hàng ngày bà con nên theo dõi các yếu tố môi trường. Kiểm tra, quan sát ao để kịp thời xử lý các hiện tượng bất thường như rò rỉ nước, sụt lở bờ… Theo dõi thường xuyên các hoạt động bơi lội và bắt mồi của cá để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường, nhanh chóng xác định nguyên nhân và xử lý kịp thời. Thường xuyên thay nước cho cá, mỗi lần thay khoảng 20 - 30% lượng nước ao.

Thay nước vào lúc triều cường. Định kỳ sử dụng BioFix AQT để làm sạch đáy ao, phân hủy các chất hữu cơ, hấp thu các khí độc NH3, H2S… Mỗi tháng kiểm tra tốc độ tăng trưởng của cá 1 - 2 lần, bắt ngẫu nhiên 20 - 30 cá thể để xác định kích thước, trọng lượng trung bình, đồng thời kiểm tra tình trạng sức khỏe của cá.

catra4

Phòng bệnh

Tăng cường sức khỏe, sức đề kháng của cá bà con cần định kỳ 7 - 10 ngày bổ sung Vitamin C, Premix khoáng, men tiêu hóa để cá khỏe mạnh và hấp thu tốt dưỡng chất trong thức ăn.

Để hạn chế mầm bệnh, vi khuẩn trong ao nuôi bà con cần định kỳ hút bùn đáy ao, thao tác hút bùn nên từ từ, nhẹ nhàng để tránh làm quẩy đục đáy ao, khí độc sẽ hòa tan vào nước gây bệnh cho cá.

Cần hạn chế mầm bệnh kí sinh trong cơ thể cá: Định kỳ 20 - 30 ngày xổ kí sinh cho cá bằng cách trộn thuốc (liều khuyến cáo của nhà sản xuất) vào thức ăn. Mỗi lần xổ 2 - 3 ngày và chỉ xổ 1 lần/ ngày vào buổi sáng. Sau khi xổ kí sinh, cho cá ăn bổ sung Vitamin C, Premix khoáng và men tiêu hóa 3 - 5 ngày liên tục để cá nhanh phục hồi.

Định kỳ xử lý vôi CaO với liều 200 kg/ 10.000 m3 nước để ổn định chất lượng nước ao nuôi.

Ca tra thuong pham

Thu hoạch

Thời gian nuôi trung bình 10 tháng, cá đạt cỡ 0,7 - 1,5 kg/con. Có thể thu hoạch 1 lần và giữ lại cá nhỏ chưa đạt cỡ thương phẩm. Nên ngưng cho cá ăn ít nhất 01 ngày trước khi đánh bắt. Khi thu hoạch cá, dùng lưới sợi mềm đánh bắt từ từ, không kéo dồn quá nhiều vào lưới làm cá dễ xây xát và dễ chết. Nhanh chóng lựa chọn, phân loại cỡ cá, rửa sạch cá trước khi đưa và dụng cụ bảo quản và vận chuyển. Cần chuyển ngay sản phẩm đến nhà máy chế biến hoặc nơi tiêu thụ.

Sau vụ thu hoạch phải tát cạn ao và làm công tác chuẩn bị cho vụ nuôi kế tiếp.

Chia sẻ
NỘI DUNG CHÍNH

Cộng đồng Yêu nông nghiệp

Chia sẻ các kinh nghiệm trong Kỹ thuật chăn nuôi, Trồng trọt trực tuyến.

@ Kỹ thuật nuôi trồng