Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nước ngọt 2023

Thứ 3, 30/05/2023 | 17:52 GMT+7

Các loại thủy sản nước ngọt đứng thứ hai trong lĩnh vực thủy hải sản là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia đình. Nhưng không phải loài nào cũng có thể nuôi trồng ở môi trường nước ngọt. Hãy cùng tìm hiểu về các loài thủy sản nước ngọt phổ biến cũng như Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nước ngọt hiện nay nhé.

Thủy sản nước ngọt | Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt

1. Thủy sản là gì ?

là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường.

Trong các loại nước ngọt, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá.

2. Nuôi trồng thủy sản là gì ?

Nuôi trồng thủy sản, tiếng anh là aquaculture, đây là hoạt động đem các con giống thủy sản đã được chọn lọc kỹ càng, có thể là con giống tự nhiên hoặc con giống nhân tạo thả vào môi trường nuôi đã được chuẩn bị trước đó. Ví dụ như thả cá vào ao hồ hoặc các thiết bị nuôi như lồng, bè, bế nhân tạo…

Nuôi trồng thủy sản có thể tiến hành trong môi trường nước ngọt, nước lợ và cả nước mặn. Các loài thủy sản được nuôi trồng phổ biến hiện nay như tôm, cua, cá, ngao, sò, ốc hoặc có thể là tảo… Người nuôi trồng thủy sản sẽ áp dụng các kỹ thuật sản xuất tiến bộ để tiến hành chăm sóc thủy sản. Từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và thu về lợi nhuận cho mình cũng như cung cấp lương thực cho cộng đồng.

3. Các loại hình nuôi trồng thủy sản hiện nay

Nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ: Đây là loại hình mà người nuôi trồng theo sở thích, nuôi trong diện tích nhỏ, dùng để tự tiêu thụ trong gia đình hoặc đem bán.

Nuôi trồng thủy sản thương mại: Là hình thức nuôi trồng ở quy mô lớn, áp dụng ở các cơ sở nuôi trồng thủy sản để có thể thu được lợi nhuận tối đa. Sản phẩm thu hoạch để bán ra thị trường lớn, thậm chí là để xuất khẩu ra nước ngoài.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ: Là hình thức nuôi thủy sản trên vùng nước lợ, các sản phẩm nuôi trồng thủy sản trên nước lợ thường có giá thành rẻ.

Nuôi trồng thủy sản bằng nguồn giống khai thác tự nhiên: Có nghĩa là thu gom giống ở bên ngoài tự nhiên từ khi con non cho đến khi trưởng thành, nuôi tiếp đến cỡ thương phẩm rồi đem bán lại ra thị trường.

Nuôi trồng thủy sản cao sản: Là mô hình nuôi thâm canh, dùng hoàn toàn thức ăn công nghiệp theo nhu cầu mỗi loài. Lấy giống từ các trang trại sản xuất giống, nuôi trong lồng hoặc trong bể nuôi nhân tạo có màng lót…

Nuôi trồng trên biển: Là hình thức nuôi trồng từ khi thả giống vào đến khi thu hoạch đều sẽ được thực hiện trên biển.

4. Các loại thủy sản nước ngọt

Các loại thủy sản nước ngọt  được những nông dân ngày này đặc biệt quan tâm đến. Những loài này sống ở ao, hồ, sông,… những môi trường nước có độ mặn dưới 0,05%. Mỗi loài thủy sản sẽ có những đặc trưng riêng và cách nuôi trồng khác nhau.

4.1. Các loại cá nước ngọt

Trong các loại thủy sản nước ngọt thì cá là loài chiếm tỉ lệ % cao nhất. Chiếm đến 41,24% trong các loại thủy sản nước ngọt.Những loài cá này có một điểm chung là mang của chúng có khả năng khuếch tán các khí hòa tan nhưng vẫn giữ được lượng natri trong cơ thể. Vảy cá có chức năng khuếch tán qua da nên khi cá mất đi nhiều vảy sẽ dẫn đến cái chết. Thận của cá được phát triển tốt để hấp thụ muối từ cơ thể trước khi bị bài tiết. Một số loài được các hộ dân chăn nuôi phổ biến hiện nay như là:

Cá trắm cỏ

Loài cá này có tập tính sống ở tầng giữa và tầng dưới ở môi trường nước. Nước phải trong và được trồng nhiều cỏ và rong thủy sinh gần bờ. Thức ăn chính của cá trắm cỏ đa phần là cỏ, lá, rau, bèo,… Có thể nuôi đơn, nuôi ghép trong ao đều được.

Cá trắm nuôi trong vòng 1 năm sẽ đạt từ 0,7 đến 1,5kg, nuôi từ 2 năm sẽ đạt từ 2-3kg/con. Loài cá này chịu lạnh được nhưng lại dễ nhiễm bệnh đốm đỏ nên cần giữ gìn môi trường nước trong sạch để phòng ngừa bệnh.

Cá chép

Loài cá này sống ở tầng giữa và tầng đáy của ao. Ăn những loại động vật đáy như giun, ốc, ấu trùng, côn trùng,.. Tuy nhiên nếu muốn cá đạt được chất lượng yêu cầu thì hãy bổ sung thêm các loại thức ăn như ngô, đậu, thóc,…

Cá chép có khả năng sinh tồn khá tốt dù môi trường có tương đối khắc nghiệt. Cá có thể tự đẻ trong ao và có thể đẻ nhân tạo dễ dàng. Trong thời gian nuôi từ 1 năm cá sẽ đạt 0,3 – 0,5kg/con, đến năm thứ 2 thì sẽ nặng từ 0,7 đến 1kh/con.

Cá rô phi sống ở tầng giữa và tầng đáy. Khả năng chịu lạnh của loài cá này kém nên khi chăn nuôi lưu ý mực nước vào mùa đông phải trên 1,5m. Cá rô phi chủ yếu sẽ ăn các mùn bã hữu cơ, các loại phân trâu, bò,… các loại thức ăn tổng hợp, tinh bột.

Cá rô phi có thể tự sinh sản trong ao. Đẻ nhiều đợt trong năm nên phải để ý để tránh ảnh hưởng đến quy cỡ cá thương phẩm. Thường sau 1 năm chăn nuôi cá đã đạt trên 1kg/con.

4.2. Tôm nước ngọt

Tôm là loài thủy sản xưa nay vẫn ưa nuôi ở môi trường nước mặn. Nhưng sau một vài thí nghiệm thì tôm đã được đưa vào nuôi trong môi trường nước ngọt. Một số loài tôm được kể đến như tôm sú, tôm thẻ.

Tôm là loài thủy sản có chu kỳ nuôi ngắn hạn nhưng lại mang lại nguồn thu nhập ổn định. Nhưng để nuôi được tôm trong môi trường nước ngọt thì bạn cần lưu ý áp dụng đúng kỹ thuật, phải bổ sung chất khoáng cần thiết và kịp thời cho tôm.

Bởi vì so với lượng khoáng thì nước ngọt thấp hơn nhiều với nước mặn. Trong khi đó tôm phải được hấp thụ đầy đủ khoáng chất cần thiết để sinh trưởng.

4.3. Nhóm động vật thân mềm

Ở nhóm động vật thân mềm thì trai, ngọc trai là loài duy nhất sống ở môi trường nước ngọt. Quá trình nuôi trai tương đối khó khăn vì phải áp dụng kỹ thuật cấy ở độ khó, phải trải qua nhiều quy trình như: chuẩn bị trai mẹ, chọn lọc trai, tiến hành cấy nhân, nuôi vỗ, nuôi thành ngọc, chăm sóc và thu hoạch.

Đổi lại trai lại mang đến kinh tế vững vàng cho các hộ chăn nuôi. Bởi giá đầu vào của trai rất thấp nhưng lại được bán ra thị trường với giá cao. Có thể dao động từ 200 đến 4 triệu đồng tùy vào loại ngọc. Thời gian chăn nuôi phải diễn ra trong vòng 2 năm thì mới có thể thu hoạch.

4.4. Lươn

Lươn là động vật lưỡng tính sinh sống ở môi trường nước ngọt. Lươn ăn mạnh và lớn nhanh vào mùa hè và sinh trưởng chậm vào mùa đông. Là loài ăn dơ nhưng ở sạch, độ pH thích hợp từ 6,2 – 6,5 nếu môi trường nước dơ sẽ khiến lươn dễ nhiễm bệnh và chậm phát triển. Lươn có sức đẻ lớn, khi từ 8 tháng đổ đi là có thể đẻ được. Mỗi vụ từ 400-600 trứng.

Hiện nay lươn có nhiều hình thức nuôi, nhưng chủ yếu vẫn là những hình thức sau: Nuôi trong bể xi măng hoặc ao lót bạt: Môi trường này phổ biến nhất, vì môi trường này không bị tác động và thay đổi. Nuôi bằng ao đất: Nơi nuôi phải gần nguồn nước sạch để chủ động thay đổi nước trong ao, tránh để ao có phèn chua. Nên nuôi ở nơi yên tĩnh. Thức ăn của lươn sẽ bao gồm: ốc, tép, các loài cá tạp có giá trị thấp, các phụ phẩm ở lò mổ, một số thức ăn tinh bột như bắp, mì, khoai trộn lẫn với nhau.

5. Những lưu ý khi chăn nuôi các loại thủy sản nước ngọt

Chăn nuôi những nơi có nguồn nước sạch, phải lưu ý quan sát để đảm bảo vệ sinh nguồn nước. Khu vực chăn nuôi phải kiên cố, để không bị thất thoát bởi tác động của môi trường. Làm mới nguồn nước trong khu vực chăn nuôi, có thể cung cấp dinh dưỡng bằng biện pháp bón phân cho ao nuôi. Phải có khu vực dự phòng cho những vật nuôi bị bệnh để có thể cách ly, tránh lây lan sang cho đàn. Việc chọn giống cũng quan trọng không kém, các loài thủy sản nước ngọt mỗi loài có đặc tính sinh học khác nhau. Nên phải tìm hiểu kỹ trước khi nuôi trồng.

6. Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ. (các bãi triểu, đầm phá cửa sông ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước mặn và nước lợ).

7. Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nước ngọt hiện nay

Nuôi cá nước ngọt cần được chú ý từ việc chọn giống đến thả giống, thức ăn và phòng bệnh cho cá. Có như vậy thì cá mới có thể phát triển nhanh được.

7.1. Làm ao nuôi cá nước ngọt

Ao để nuôi cá nước ngọt cần đảm bảo các điều kiện môi trường cũng như độ PH thích hợp để cho cá phát triển tốt và không bị các mầm bệnh tấn công. Khi làm ao nuôi cá thì bà con cần đảm bảo được 2 yêu cầu là ao phải cung cấp đủ dinh dưỡng cho cá phát triển và có thể đủ rộng để cá hoạt động bơi lội thoải mái.

7.2. Chọn và thả giống cá nước ngọt

Tùy theo mô hình nuôi cá nước ngọt lớn hay nhỏ mà bà con chọn số lượng cá giống cho thích hợp. Tuy nhiên thì bà con cần chú ý đến đặc điểm của cá nước ngọt dùng để làm giống như thế nào để chọn cho đúng.

Cá nước ngọt giống phải là những con cá có kích thước đồng đều, khoẻ mạnh. Bà con nên chọn những con cá có khả năng bơi lội hoạt bát, phản ứng nhanh với tiếng động.

Thân cá không bị xây xát, không dị hình và đặc biệt là không có mầm bệnh.

Ngoài việc chọn giống cá nước ngọt thì bà con cũng cần chú ý đến tỉ lệ thả cá. Bà còn có thể chọn mô hình nuôi cá nước ngọt với nhiều giống cá khác nhau như: cá trắm cỏ nuôi cùng mè trắng, mè hoa… Mật độ thích hợp nhất khi thả cá là 0,7-1,5 con/m2.

7.3. Thức ăn cho cá nước ngọt

Trong kỹ thuật nuôi cá nước ngọt bà con cần nhớ rằng có một số ít loài cá nước ngọt sử dụng phân chuồng làm thức ăn. Số còn lại là dùng phân hữu cơ. Vì thế, cách nuôi cá nước ngọt tốt nhất là bà con cần phải thực hiện ủ kỹ phân hữu cơ trước khi bón vào ao cho cá.

Ngoài ra thì chắc chắn là lượng phân hữu cơ sẽ không đủ dinh dưỡng để cá ăn no và phát triển tốt. Vì thế, bà con cần bổ sung thêm lượng thức ăn cho cá vào 2 lần là sáng sớm và chiều mát. Thức ăn cho cá nước ngọt cần đảm bảo cân đối cả thức ăn xanh và thức ăn tinh. Trong đó:

Thức ăn tinh bằng 2-3%trọng lượng cơ thể cá/ngày

Thức ăn xanh bằng 25-35% trọng lượng cơ thể cá /ngày.\

Bà con không nên cho cá nước ngọt ăn nhiều lần mà nên cố định thời gian để cá quen và tránh lãng phí thức ăn khi cá ăn không hết sẽ bị lẫn vào bùn.

7.4. Xử lý môi trường ao nuôi cá

Để tránh việc nuôi cá nước ngọt chết vì nhiễm bệnh hay vì môi trường nước bị ô nhiễm thì bà con cần phải có biện pháp kiểm tra nguồn nước trong ao. Điều này giúp cho việc đảm bảo phát hiện những bất thường trong quá trình phát triển của cá. Nhiều mô hình nuôi cá nước ngọt của bà con thất bại vì không chú trọng đến việc xử lý nguồn nước trong quá trình nuôi dẫn đến cá chết hay mắc nhiều bệnh nguy hiểm. Có nhiều loại bênh nguy hiểm mà các loài cá nước ngọt thường gặp phải như: viêm ruột, xuất huyết, trùng bánh xe, nấm thủy my, rận cá, trùng quả dưa… Khi phát hiện các sự cố về môi trường nước thì bà con cần kịp thời thay nước, bổ sung nước, xử lý bệnh tật… để cá phát triển khỏe mạnh nhất.

7.5. Thời gian thu hoạch cá nước ngọt

Tùy theo từng giống cá nước ngọt khác nhau sẽ có thời gian thu hoạch khác nhau. Tuy nhiên bà con có thể thu hoạch tỉa một số con đạt kích thước khi nuôi một thời gian. Sau khi nuôi được 8-9 tháng thì bà con thu hoạch hết ao để thả giống mới.

Trên đây là tất tần tật về thủy sản nước ngọt. Hy vọng với những thông tin và các quy trình triển khai, các bạn và quý khách đã hiểu được phần nào về ngành nuôi trồng thuỷ sản. Từ đó nhằm hỗ trợ cho việc tiến hành dự án nuôi trồng của mình. Cảm ơn quý bạn đọc đã dành thời gian theo dõi bài viết của chúng tôi.

 

Chia sẻ

Thủy sản nước ngọt

Kỹ thuật nuôi cua đồng sinh sản trong bể xi măng
Kỹ thuật nuôi cua đồng sinh sản trong bể xi măng

406 view | Thứ 4, 13/09/2023 | 13:29 GMT+7

Kỹ thuật nuôi Ốc Bươu đen thương phẩm
Kỹ thuật nuôi Ốc Bươu đen thương phẩm

342 view | Thứ 4, 02/08/2023 | 13:42 GMT+7

Kỹ thuật nuôi cá tai tượng hiệu quả cao
Kỹ thuật nuôi cá tai tượng hiệu quả cao

389 view | Thứ 2, 31/07/2023 | 08:08 GMT+7

Kỹ thuật nuôi cá Chạch lấu thương phẩm trong ao đất
Kỹ thuật nuôi cá Chạch lấu thương phẩm trong ao đất

339 view | Thứ 6, 21/07/2023 | 09:56 GMT+7

Thủy sản nước ngọt


TOP VIEW